Mẹo hay

thẻ căn cước công dân đi được những nước nào

7

Chắc hẳn chúng ta không còn xa lạ với khái niệm hộ chiếu, nhất là đối với những ai có nhu cầu du lịch, làm việc và học tập ở nước ngoài. Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội và nhu cầu hội nhập quốc tế, việc người dân đi từ nước này sang nước khác diễn ra vô cùng phổ biến. Khi các chủ thể muốn xuất cảnh, hộ chiếu sẽ là một trong những vật không thể thiếu được. Chính bởi vì vai trò quan trọng đó, pháp luật nước ta cũng đã ban hành các quy định cụ thể về hộ chiếu. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giúp người đọc tìm hiểu các quy định về hộ chiếu và thẻ căn cước công dân có thay thế hộ chiếu để đi nước ngoài hay không?

Bạn đang xem: thẻ căn cước công dân đi được những nước nào

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6568

1. Một số quy định về hộ chiếu:

1.1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu được hiểu là một loại giấy tờ tùy thân quan trọng được sử dụng nhằm mục đích để các chủ thể thực hiện xuất nhập cảnh. Trong đó cần có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đặc điểm cá nhân, quốc tịch của người được cấp.

Hay ta có thể hiểu một cách đơn giản như sau, hộ chiếu được xem là một loại chứng minh thư bắt buộc cho phép các chủ thể có thể xuất cảnh ra nước ngoài và được quyền nhập cảnh trở lại sau khi chuyến du lịch, công tác hay khi việc học đã kết thúc.

1.2. Những thông tin chính có trong hộ chiếu:

Trên hộ chiếu thường sẽ có những thông tin về nội dung chính sau đây:

– Số hộ chiếu.

– Ảnh của chủ thể làm hộ chiếu.

– Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính của chủ thể làm hộ chiếu.

– Số căn cước công dân của chủ thể làm hộ chiếu.

Xem thêm: Phân biệt sự khác nhau giữa hộ chiếu và thị thực theo quy định

– Nơi sinh của chủ thể làm hộ chiếu.

– Cơ quan cấp, nơi cấp hộ chiếu.

– Thời hạn sử dụng hộ chiếu.

– Tên và thông tin trẻ em ghép chung hộ chiếu.

Dựa vào những thông tin này mà có thể xác định được các thông tin cá nhân của chủ sở hữu.

Một số quốc gia cho phép các chủ thể thực hiện việc xuất nhập cảnh và về nước không cần visa thì các chủ thể không cần làm hộ chiếu. Còn đối với nước có quy định nghiêm ngặt như Mỹ, hoặc 1 số nước châu Âu,… thì các cá nhân cần xin visa (thị thực) mới có thể đi du lịch, du học hay công tác.

1.3. Phân loại hộ chiếu:

Hiện nay, ở Việt Nam có ba loại hộ chiếu chủ yếu, cụ thể như sau: Hộ chiếu phổ thông dành cho đa số, hộ chiếu công vụ và ngoại giao dành cho người làm nhà nước theo phân công nhiệm vụ của Chính phủ.

Xem thêm: có nên dùng ccleaner cho android | Aloteen

– Thứ nhất: Hộ chiếu phổ Thông.

Xem thêm: Quy định về thời hạn và phí cấp đổi thẻ căn cước công dân

– Thứ hai: Hộ Chiếu Công Vụ.

Hộ chiếu công vụ được quy định là loại hộ chiếu chỉ được cấp cho các quan chức chính phủ đi nước ngoài do công vụ của nhà nước.

Hộ chiếu công vụ sẽ có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp và đối tượng được cấp hộ chiếu này được quyền đến tất cả các nước.

Người cầm hộ chiếu này có quyền ưu tiên các cổng đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo quy định của nước đến.

– Thứ ba: Hộ Chiếu Ngoại Giao.

Hộ chiếu ngoại giao được quy định là loại hộ chiếu được cấp cho các quan chức ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài công tác. Những người được cấp hộ chiếu ngoại giao thường giữ chức vụ cao trong hệ thống cơ quan của nhà nước như: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Bộ trưởng, thứ Trưởng của Bộ Tài Chính, Bộ Nội Vụ, Bộ Công An hay Bộ Tư Pháp,…

Hộ chiếu ngoại giao sẽ có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước.

Người cầm hộ chiếu ngoại giao có quyền ưu tiên qua các cổng ưu tiên đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo quy định của nước đến.

Xem thêm: Thẻ căn cước công dân là gì? Ý nghĩa 12 chữ số ghi trên thẻ căn cước công dân?

Thẩm quyền: Hộ chiếu ngoại giao được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ.

2. Một số quy định về thẻ căn cước công dân:

2.1. Thẻ căn cước công dân là gì?

Thẻ căn cước công dân được hiểu một cách đơn giản là một loại giấy tờ tùy thân chính của công dân Việt Nam, trong đó phải ghi rõ và có đầy đủ thông tin cá nhân của công dân và có thể dùng để thay thế nhiều loại giấy tờ khác. Đây là một hình thức mới để thay thế cho chứng minh thư nhân dân trước đó, có hiệu lực từ năm 2016.

Theo Luật Căn cước công dân năm 2014, các đối tượng là công dân Việt Nam và từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Những thông tin được in trên thẻ căn cước công dân sẽ được mặc định, không thay đổi, kể cả khi được cấp lại hay người dân thay đổi nơi ở.

2.2. Các bước làm thẻ căn cước công dân:

Khi làm thẻ căn cước công dân, các cá nhân cần phải thực hiện theo ba bước như sau, cụ thể là:

Bước 1: Công dân phải điền vào tờ khai căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân hoặc khai vào tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp công dân đăng ký làm căn cước công dân online thì cần lựa chọn ngày – tháng – năm làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân rồi gửi tờ khai đến cơ quan quản lý căn cước công dân nơi đăng ký thường trú trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Sau khi công dân đã điền tờ khai xong, công dân sẽ được cán bộ thực hiện chụp ảnh, lấy dấu vân tay để in trên phiếu thu nhập thông tin căn cước công dân và thẻ căn cước công dân theo quy định. Đối với trường hợp đăng ký căn cước công dân online thì công dân sẽ đến cơ quan quản lý căn cước công dân để theo ngày – tháng – năm đã lựa chọn khi khai tờ khai điện tử để làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân.

Bước 3: Công dân sẽ được nhận giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân từ cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân và sổ hộ khẩu (nếu có) theo địa điểm, thời gian sẽ được in cụ thể trong giấy hẹn.

Xem thêm: tải ảnh từ google photo về máy tính | Aloteen

Cần lưu ý rằng: Nơi trả thẻ căn cước công dân có thể là nơi làm thủ tục cấp thẻ hoặc địa chỉ khác do công dân lựa chọn khi khai tờ khai căn cước công dân. Nếu nhận căn cước công dân ở nơi khác thì các cá nhân cần ghi rõ địa điểm vào tờ khai trước đó.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng ủy quyền nhận thay hộ chiếu và cách viết chi tiết

2.3. Thời gian nhận thẻ căn cước công dân:

Khi làm xong các thủ tục làm căn cước công dân, các cá nhân cần chú ý đến thời gian nhận thẻ, cụ thể như sau:

– Tại thành phố, thị xã không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp thẻ. Còn với trường hợp cấp lại căn cước công dân sẽ khoảng 15 ngày.

– Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày.

– Tại các khu vực còn lại trên cả nước không quá 15 ngày.

3. Thẻ căn cước công dân có thay thế hộ chiếu để đi nước ngoài?

Theo quy định tại Điều 20 Luật căn cước công dân 2014 về giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân như sau:

“Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Luật căn cước công dân 2014 thì thẻ Căn cước công dân có thể thay thế hộ chiếu nếu Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết sử dụng thẻ Căn cước thay hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Như vậy, thẻ căn cước công dân không có giá trị thay thế hộ chiếu khi đi đến tất cả các quốc gia trên thế giới mà chỉ được sử dụng thay thế hộ chiếu khi bạn đi tới các quốc gia mà Việt Nam có thỏa thuận sử dụng thẻ căn cước thay hộ chiếu. Còn cụ thể là những nước nào thì trong thời gian tới sẽ có những hướng dẫn cụ thể.

Lưu ý:

Khi công dân thực hiện việc xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin theo quy định pháp luật.

Thẻ Căn cước công dân chỉ được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Xem thêm: cách làm cho điện thoại chạy nhanh hơn | Aloteen

0 ( 0 bình chọn )

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Kết nối với chúng tôi

Xem nhiều

Chủ đề

Bài viết mới

Xem thêm